Tìm hiểu các loại mạng di động 2G, 3G và 4G là gì?

NỘI DUNG CHÍNH

Các loại mạng di động 2G, 3G và 4G là gì nên được hiểu theo nhu cầu sử dụng: 2G phục vụ nghe gọi cơ bản, 3G mở rộng internet di động, còn 4G phù hợp hơn với dữ liệu tốc độ cao.

Bài viết lần lượt giải thích 2G, 3G và 4G để người đọc dễ phân biệt khi chọn sim, kiểm tra máy hoặc đăng ký gói data. Với các thuê bao đang dùng máy cũ, Mạnh STL tại Sim Thăng Long khuyên kiểm tra thiết bị và vùng phủ trước khi đổi sim, vì không phải lỗi chậm mạng nào cũng đến từ phôi sim.

Các loại mạng di động 2G, 3G và 4G là gì: bảng phân biệt nhanh

Mỗi thế hệ mạng phù hợp một mức nhu cầu khác nhau, từ nghe gọi đến dữ liệu tốc độ cao.

Thế hệ mạngNhu cầu phù hợpĐiểm cần kiểm tra
2GNghe gọi, nhắn tin cơ bảnThiết bị và chính sách duy trì mạng tại khu vực
3GLướt web nhẹ, ứng dụng cơ bảnGói data và vùng phủ
4GVideo, bản đồ, làm việc di độngMáy, sim, gói data, vùng sóng
Khi chọn sim/góiKhớp thiết bị và thói quen dùngHiệu lực gói và khả năng nâng cấp

Trước khi đăng ký gói tốc độ cao, hãy chắc chắn máy và sim đều hỗ trợ chuẩn mạng tương ứng.

1. Mạng 2G là gì?

Mạng 2G là thế hệ di động thứ hai sử dụng công nghệ GSM giúp cải thiện chất lượng cuộc gọi, cung cấp tin nhắn dạng SMS và tiết kiệm chi phí viễn thông.

Đây là thế hệ mạng di động thứ 2, với tên gọi đầy đủ là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for Mobile Communications; viết tắt: GSM). Công nghệ này có khả năng phủ sóng rộng khắp, giúp người dùng có thể sử dụng điện thoại nhiều vùng trên thế giới.

GSM là mạng điện thoại di động có thiết kế gồm nhiều tế bào (cell) hay hiểu đơn giản hơn là các trạm thu phát sóng, do đó, các máy điện thoại di động kết nối mạng bằng cách tìm kiếm các trạm thu phát sóng gần nó nhất.

Mạng 2G chia làm 2 nhánh chính: Nền TDMA (Time Division Multiple Access) và nền CDMA cùng nhiều dạng kết nối mạng tuỳ theo yêu cầu sử dụng từ thiết bị và từng quốc gia.

  • Ưu điểm:
    • Cải thiện được chất lượng cuộc gọi, tín hiệu và tốc độ so với thế hệ trước.
    • Mã hoá dữ liệu theo dạng kỹ thuật số, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
    • Cung cấp tin nhắn dạng SMS.
    • Thiết bị nhỏ gọn hơn.
"Thế số dễ nhớ, trôi chảy khi đọc lên và đầu số cổ lâu năm chính là chìa khóa vàng giúp gia tăng tỷ lệ kết nối đàm phán thành công." - Chuyên gia Mạnh STL chia sẻ.

2. Mạng 3G là gì?

Mạng 3G là thế hệ di động thứ ba cho phép truy cập internet tốc độ cao, hỗ trợ sử dụng định vị GPS và truyền tải dữ liệu thoại lẫn ngoài thoại chất lượng cao.

Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại (nghe, gọi, nhắn tin thông thường) và ngoài thoại như tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh…

Điểm mạnh 3G so với công nghệ trước là cho phép truy cập internet, sử dụng các dịch vụ định vị toàn cầu GPS, truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Tốc độ truy cập càng cao nghĩa là thời gian truyền tải dữ liệu càng nhanh, dung lượng dữ liệu càng lớn.Công nghệ 3G được các nhà sản xuất thiết bị viễn thông lớn trên thế giới xây dựng thành 4 chuẩn chính:

  • W-CDMA: Là nền tảng của chuẩn UMTS, sử dụng băng rộng để có tốc độ cao hơn và hỗ trợ nhiều người dùng hơn mạng 2G, được sử dụng ở Châu  u và một phần châu Á, trong đó có Việt Nam.
  • CDMA 2000: Một chuẩn 3G quan trọng, là thế hệ kế tiếp của các chuẩn 2G CDMA và IS-95. CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liêu từ 144 kbit/s tới trên 3 Mbit/s.
  • TD-CDMA: Được phát triển trền nền tảng chuẩn UTMS. Đây là một chuẩn thương mại áp dụng hỗn hợp của TDMA và CDMA nhằm cung cấp chất lượng dịch vụ tốt hơn cho dữ liệu đa phương tiện kể cả âm thanh, hình ảnh.
  • TD-SCDMA: Một chuẩn khác dựa trên nền tảng chuẩn UTMS, đang được phát triển tại Trung Quốc, nhằm mục đích như là một giải pháp thay thế cho W-CDMA.
  • Ưu điểm:
    • Cải thiện được chất lượng cuộc gọi, tín hiệu và tốc độ so với thế hệ trước.
    • Truy cập Internet tốc độ cao kể cả khi di đang chuyển.

Cùng với sự bùng nổ smartphone, kết nối 3G cho phép người dùng truy cập vào thế giới nội dung đa phương tiện phong phú bao gồm nhạc, phim, hình ảnh chất lượng cao.

Kết hợp với các ứng dụng nhắn tin OTT như Viber, Skype, Zalo, Line…, 3G giúp người dùng có thể online, trò chuyện mọi lúc mọi nơi với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với dạng tin nhắn SMS truyền thống.

"Thực nghiệm Speedtest cho thấy sự ưu tiên QoS/QCI rõ rệt của mạng chính MNO so với mạng ảo MVNO. Hãy dùng mạng chính cho các cuộc gọi chốt đơn nhạy cảm với độ trễ." - Chuyên gia Mạnh STL nhận định.

3. Mạng 4G là gì?

Mạng 4G là công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ tư sở hữu băng thông rộng vượt trội, tốc độ tải dữ liệu lên tới 1.5 Gb/giây và hỗ trợ các dịch vụ di động cao cấp.

4G hay Fourth-generation là công nghệ truyền thông không dây thứ 4 có thể truyền tải dữ liệu với tốc độ lên đến 1 -> 1.5 Gb/giây. Công nghệ 4G vượt trội hơn 3G ở nhiều điểm. Với 4G người dùng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chất lượng cao

Với 4G, băng thông rộng hơn, tốc độ nhanh hơn, hỗ trợ các dịch vụ di động cao cấp như truyền hình trực tuyến, video HD, game online cao cấp, đáp ứng cùng lúc nhiều người sử dụng. Các chuẩn thương mại chính: LTE, LTE Advanced, Mobile Wimax và WiMax Release 2.

  • Ưu điểm:
  • Cải thiện được chất lượng cuộc gọi, tín hiệu và tốc độ truy cập so với thế hệ trước.
  • Truy cập Internet tốc độ cao kể cả khi di đang chuyển.
  • Cho phép người dùng truy cập vào thế giới nội dung đa phương tiện phong phú bao gồm nhạc, phim, hình ảnh chất lượng cao.
  • Kết hợp với các ứng dụng nhắn tin OTT như Viber, Skype, Zalo, Line…, 4G giúp người dùng có thể online, trò chuyện mọi lúc mọi nơi với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với dạng tin nhắn SMS truyền thống.

Xem thêm:So sánh độ trễ của 4G so với 3G Viettel

Trên đây là bài viết tìm hiểu các loại mạng di động 2G, 3G và 4G là gì? Nếu thấy hay và bổ ích đừng quên chia sẻ bài viết tới người thân và bạn bè nhé!

Bài viết liên quan